Thi công vách ngăn vệ sinh compact đúng kỹ thuật đi qua sáu giai đoạn, bắt đầu từ kiểm tra mặt bằng và kết thúc bằng nghiệm thu bàn giao. Giữa hai đầu đó là khảo sát đo đạc, lập shop drawing kèm bóc tách khối lượng, gia công tấm tại xưởng và lắp đặt tại công trình. Đội lắp chỉ nên vào khi sàn và tường đã ốp lát xong, thiết bị vệ sinh đã chốt vị trí và gạch đã được tẩy rửa. Bài viết đi theo đúng trình tự iVN áp dụng ngoài công trường, kèm dung sai có nguồn, checklist nghiệm thu và các lỗi hay gặp.

Dãy buồng vệ sinh compact iVN lắp tại nhà xưởng May Thái Dương, Cao Lãnh, Đồng Tháp
Thi công vách ngăn vệ sinh compact gồm những giai đoạn nào?
Mỗi giai đoạn phải để lại một đầu ra cụ thể để giai đoạn sau dựa vào. Khi một bước bị làm tắt, lỗi thường không lộ ra ngay mà dồn về lúc treo cửa hoặc lúc nghiệm thu. Bảng dưới đây tóm tắt việc chính, hồ sơ cần có và bên chịu trách nhiệm ở từng giai đoạn.
| Giai đoạn | Việc chính | Đầu ra cần có | Bên chịu trách nhiệm chính |
|---|---|---|---|
| 1. Kiểm tra mặt bằng | Kiểm sàn và tường đã hoàn thiện, cao độ sàn, vị trí thiết bị | Biên bản bàn giao mặt bằng | Tổng thầu bàn giao, nhà thầu vách tiếp nhận |
| 2. Khảo sát đo đạc | Đo kích thước thực tế nhiều điểm, cao độ và độ dốc sàn, vị trí ống | Sổ đo hiện trường có ảnh chụp | Nhà thầu vách |
| 3. Shop drawing và bóc tách | Mặt bằng chia buồng, mặt đứng, chi tiết liên kết, bảng thống kê tấm | Bản vẽ được tư vấn giám sát duyệt | Nhà thầu vách lập, tư vấn duyệt |
| 4. Gia công tại xưởng | Cắt tấm, bo cạnh CNC, khoan lỗ, đánh số tấm | Tấm đánh số theo bản vẽ, phiếu xuất xưởng | Nhà thầu vách |
| 5. Lắp đặt tại công trình | Định vị, chân đế, vách ngăn giữa, vách mặt, thanh giằng, cửa, phụ kiện | Hệ vách hoàn chỉnh, nhật ký thi công | Nhà thầu vách |
| 6. Nghiệm thu bàn giao | Kiểm theo checklist, sửa lỗi tồn đọng, bàn giao hồ sơ | Biên bản nghiệm thu, bản vẽ hoàn công, CO và CQ | Chủ đầu tư, tư vấn, tổng thầu, nhà thầu vách |
Ở nhiều dự án, giai đoạn 2 đến giai đoạn 5 bị chia cho một bên bán tấm và một bên đi lắp. Khi đó sai số đo đạc và sai số gia công không có ai đứng ra nhận.
Mặt bằng cần đạt điều kiện gì trước khi đội lắp vào công trình?
Vách compact là hạng mục hoàn thiện gần cuối và bám trực tiếp vào sàn, tường đã ốp lát. Nếu vào sớm, thợ phải tháo ra lắp lại mỗi khi tổ đội khác sửa gạch hay đục ống. Vì vậy biên bản bàn giao mặt bằng nên ghi rõ bốn điều kiện dưới đây.
Sàn và tường phải ốp lát xong và nằm trong dung sai cho phép
Theo TCVN 9377-1:2012, mặt lát gạch ceramic hoặc granite cho phép khe hở tối đa 3mm khi kiểm bằng thước 3m. Tiêu chuẩn này cũng đặt dung sai cao độ 1cm, dung sai độ dốc 0,3% và chênh lệch giữa hai mép gạch liền kề không quá 0,5mm. Với tường, TCVN 9377-3:2012 yêu cầu khe hở giữa thước 2m và mặt ốp không quá 2mm.
Chân đế chỉ bù được chênh lệch trong hành trình ren của nó. Khi tường ốp lệch quá mức, khe giữa vách và tường hở không đều và ke góc bị kênh dù thợ lắp rất cẩn thận.
Vị trí thiết bị vệ sinh và đường ống phải được chốt
Tâm bồn cầu quyết định khoảng chia từng buồng, nên thiết bị phải chốt vị trí trước khi đo. Ống nước và dây điện đi âm tường cần có bản vẽ hoàn công hoặc được đánh dấu tại chỗ. Một mũi khoan trúng ống sau khi đã ốp lát sẽ kéo theo việc đục gạch, sửa ống và chậm cả tiến độ chung.
Công tác tẩy rửa gạch bằng axit nên làm trước khi dựng vách
Hướng dẫn kỹ thuật của Formica ghi rõ chất tẩy gốc axit và chất tẩy cặn vôi có thể làm ố vĩnh viễn mặt laminate. Trên công trường, tổ hoàn thiện thường dùng axit loãng để tẩy xi măng và ron gạch ở giai đoạn cuối. Do đó tổng thầu nên cho tẩy rửa và xả nước sạch trước khi dựng vách, hoặc che phủ kín tấm nếu buộc phải làm sau.
Tường mới xây phải đủ khô trước khi bắt ke
Formica cũng khuyến nghị không bắt tấm compact vào khối xây mới khi tường chưa khô đủ. Tường ẩm làm giảm độ bám của tắc kê và đẩy hơi ẩm vào mặt sau tấm, nên khu vệ sinh mới xây cần được thông gió trước khi lắp.
Khảo sát và đo đạc hiện trường cần ghi lại những gì?
Đo đạc là bước rẻ nhất để tránh cắt sửa tấm tại chỗ, và cũng là bước hay bị làm vội nhất. Kỹ thuật viên của iVN đo mỗi khoang theo một danh mục cố định rồi chụp ảnh từng vị trí để đối chiếu.
- Chiều rộng và chiều sâu khoang được đo tại chân tường, giữa tường và đỉnh vách, vì tường hiếm khi vuông góc tuyệt đối.
- Cao độ sàn hoàn thiện và hướng dốc về phễu thu được ghi lại để chân đế bù độ dốc.
- Tâm bồn cầu, tâm tiểu treo, lavabo, phễu thu, ổ điện và quạt hút được định vị theo trục.
- Hướng mở cửa từng buồng được thống nhất sớm, vì cửa mở vào cần đủ chỗ đứng khi đóng.
- Vật liệu tường được ghi rõ là gạch đặc, gạch rỗng, bê tông hay vách nhẹ để chọn tắc kê phù hợp.
Độ dốc sàn khu vệ sinh thay đổi theo từng công trình. Ví dụ, TCVN 8793:2011 cho trường tiểu học quy định sàn phòng vệ sinh dốc 1–2% về phía hố thu.
Buồng cho người gặp khó khăn khi tiếp cận phải theo QCVN 10:2024/BXD, quy chuẩn đã thay thế QCVN 10:2014/BXD. Quy chuẩn yêu cầu khu vực đặt bồn cầu có khoảng thông thủy tối thiểu 1.400mm x 1.400mm. Cửa phòng vệ sinh loại này phải rộng thông thủy không nhỏ hơn 800mm, nên kích thước buồng cần đưa vào mặt bằng ngay từ đầu.

Đo đạc và định vị tuyến vách ngay trên sàn đã lát xong
Shop drawing và bảng bóc tách cần thể hiện những gì?
Shop drawing là bản vẽ mà đội gia công và đội lắp cùng dùng, nên nó phải đủ chi tiết để không ai phải đoán. Bộ bản vẽ đạt yêu cầu có mặt bằng chia buồng ghi kích thước theo tim và mặt đứng từng dãy ghi cao độ chân, đỉnh vách. Bản vẽ cũng thể hiện chi tiết liên kết, hướng mở cửa, vị trí bản lề, khoá chỉ thị và bảng thống kê từng tấm.
Trên thị trường, hệ vách phổ biến cao tổng 1.970mm khi chân cao 100mm, hoặc 2.020mm khi chân cao 150mm. iVN cắt tấm tại xưởng nên tổng cao, bề rộng buồng và bề rộng cánh cửa đều làm theo bản vẽ của từng công trình. Chiều rộng buồng, chiều rộng cửa và phương án cho không gian hẹp có trong bài kích thước vách ngăn vệ sinh. Nếu khu vệ sinh nam có tiểu treo, bạn nên đưa vách ngăn tiểu nam vào cùng bộ bản vẽ để đồng bộ màu và cao độ.
iVN cung cấp các khổ tấm 1830x2135mm, 1220x1830mm và 1530x1830mm, nên bản vẽ chia tấm được tối ưu quanh ba khổ này. Cạnh dài tấm vách nên chạy theo chiều dọc tấm nguyên. Theo Formica, độ giãn nở theo chiều ngang tấm lớn gấp khoảng hai lần chiều dọc.
Bảng bóc tách gồm diện tích tấm, số bộ phụ kiện theo buồng và số chân đế, ke góc, thanh giằng theo từng dãy. Đơn giá phụ thuộc độ dày, mã màu, phụ kiện và khối lượng, bạn có thể xem bảng giá tại trang vách ngăn vệ sinh compact.

Mặt đứng buồng vệ sinh compact và tên các bộ phận chính
Nên chọn tấm compact 12mm hay 18mm cho công trình?
Độ dày tấm ảnh hưởng đến phụ kiện, nhân lực vận chuyển và cảm giác chắc chắn khi dùng. Formica đưa ra quy tắc ước tính tấm HPL nặng khoảng 1,4kg cho mỗi mét vuông trên mỗi milimét độ dày. Từ quy tắc đó, iVN tính khối lượng tham khảo như bảng dưới đây.
| Tiêu chí | Tấm compact 12mm | Tấm compact 18mm |
|---|---|---|
| Khối lượng ước tính | Khoảng 16,8kg/m² | Khoảng 25,2kg/m² |
| Một tấm nguyên khổ 1830x2135mm | Khoảng 66kg | Khoảng 98kg |
| Độ cứng khi đóng cửa mạnh | Đủ cứng cho buồng tiêu chuẩn | Cứng hơn và ít rung hơn |
| Hệ phụ kiện | Bản lề, chân đế, ke cho tấm 12mm | Bản lề, chân đế, ke cho tấm 18mm |
| Chiều sâu cho vít bắt âm | Đủ nhưng phải khống chế mũi khoan chặt | Dư hơn nên thao tác dễ hơn |
| Công trình iVN thường đề xuất | Văn phòng, nhà máy, trường học | Khu vệ sinh lưu lượng lớn hoặc cần thẩm mỹ cao |
Formica lưu ý tấm compact mỏng hơn 10mm không phù hợp cho vít bắt âm, nên cả 12mm và 18mm đều an toàn cho vách vệ sinh. Hãng cũng khuyến nghị chỉ dùng compact loại tiêu chuẩn ở khu ướt, vì loại chống cháy có thể phồng bề mặt khi ướt kéo dài. Cấu tạo lõi và cách phân biệt chất lượng tấm được phân tích trong bài tấm compact HPL.
Gia công tại xưởng và vận chuyển tấm cần lưu ý gì?
Tấm được cắt, bo cạnh CNC và khoan sẵn lỗ bản lề, khoá tại xưởng theo bảng thống kê đã duyệt. Formica khuyến nghị vát hoặc bo cạnh để giảm sứt mép khi va đập. Góc trong của lỗ khoét phải bo với bán kính tối thiểu 5mm để tránh nứt từ góc vuông sắc.
Mỗi tấm được đánh số theo bản vẽ, theo tầng và theo khoang. Việc này nghe đơn giản nhưng cứu rất nhiều ca thợ ở dự án có hàng chục khu vệ sinh gần giống nhau.
Formica yêu cầu xếp tấm compact nằm phẳng trên tấm đế phẳng, trong kho kín ở 18–25°C và độ ẩm tương đối 50–60%. Theo hãng, tấm để không phẳng lâu ngày có thể biến dạng gần như không sửa được. Laminate thường cần hai đến ba ngày để cân bằng với môi trường, nên tấm nên được tập kết tại khu vực lắp trước khi dựng.
Một tấm nguyên khổ nặng vài chục ký nên luôn cần hai người nâng, nhấc lên thay vì kéo trượt. Kế hoạch vận chuyển vì vậy phải tính sẵn vận thăng, lối đi và chỗ kê tấm tạm ở từng tầng.

Tấm vách được xếp phẳng trên pallet và bọc màng trên đường tới công trình
Các bước lắp đặt vách ngăn vệ sinh compact theo đúng thứ tự
Thứ tự lắp quan trọng hơn tốc độ lắp, vì mỗi bộ phận làm chuẩn cho bộ phận lắp sau nó. Đội thi công của iVN đi theo tám bước dưới đây cho mọi dãy buồng.
Định vị tim tuyến vách trên sàn và tường
Thợ dùng máy laser bật mực tuyến vách mặt và tuyến từng vách ngăn giữa theo shop drawing. Sau đó tổ đội đánh dấu lỗ khoan chân đế, ke tường và đối chiếu lại vị trí ống âm trước khi khoan.
Lắp chân đế và cân cùng một cao độ
Chân đế được bắt xuống sàn bằng vít và tắc kê inox, rồi chỉnh ren để mặt trên mọi chân cùng một cao độ. Đây là bước bù độ dốc sàn, nên thợ phải kiểm bằng laser cho cả dãy chứ không chỉ từng chân.
Dựng vách ngăn giữa các buồng và liên kết vào tường
Vách ngăn giữa được dựng lên chân đế, liên kết vào tường bằng ke góc và kiểm độ đứng bằng nivo. Theo Formica, lỗ khoan mù trên mặt tấm phải chừa tối thiểu 1,5mm vật liệu đến mặt bên kia. Lỗ mồi nên sâu hơn chiều ăn vào của vít ít nhất 1mm, còn lỗ khoan vào cạnh tấm phải chừa tối thiểu 3mm ở mỗi bên.
Với tường gạch rỗng hoặc vách nhẹ, ke góc cần tắc kê chuyên dụng hoặc điểm gia cường phía sau. Bỏ qua chi tiết này thì vách vẫn đứng lúc nghiệm thu nhưng sẽ lỏng dần khi người dùng tì tay và đóng cửa mạnh.
Dựng vách mặt và trụ cửa theo tuyến mực
Vách mặt và trụ cửa được dựng thẳng theo tuyến mực, liên kết với vách ngăn giữa bằng ke góc. Toàn bộ mặt trước dãy buồng phải nằm trên một mặt phẳng, vì một trụ lệch sẽ làm khe cửa buồng đó không bao giờ đều.
Lắp thanh giằng nóc để khoá cả dãy buồng
Thanh giằng nóc nối đỉnh vách mặt với các vách ngăn giữa thành một khung liền khối. Lực siết có thể kéo lệch các tấm vừa cân, nên thợ phải kiểm lại độ đứng ngay sau khi siết. Đây là lúc cuối cùng để chỉnh hình học cả dãy trước khi treo cửa.
Treo cửa và cân chỉnh khe cửa
Cánh cửa được treo vào trụ rồi cân chỉnh để khe hai bên và khe trên dưới đều nhau. Số bản lề phụ thuộc chiều cao cánh, độ dày và loại bản lề. Formica khuyến nghị cửa buồng tắm cao hơn 1.500mm dùng ba bản lề. Ưu nhược điểm của bốn loại phổ biến được đánh giá trong bài bản lề vách ngăn vệ sinh compact.
Lắp khoá chỉ thị và các phụ kiện còn lại
Khoá chỉ thị báo buồng đang trống hay có người, còn tay nắm và móc áo hoàn thiện công năng mỗi buồng. Inox 304 chống gỉ tốt hơn inox 201, nên hợp với khu vực ẩm hoặc công trình ven biển. Chức năng của từng món được tổng hợp trong bài phụ kiện vách ngăn vệ sinh.
Kiểm tra liên kết và làm sạch bề mặt
Thợ siết lại toàn bộ vít, lắc thử từng vách và đóng mở từng cửa nhiều lần. Formica lưu ý không dùng keo đông cứng để trám kín khe giữa các tấm, vì khe này cần chỗ cho tấm co giãn. Cuối cùng, thợ bóc màng bảo vệ và lau bụi khoan bằng khăn mềm với nước sạch.

Tấm vách được dựng theo vị trí từng buồng trước khi cố định
Dung sai và khe co giãn nên được kiểm soát như thế nào?
Tấm compact có gốc cellulose nên co lại khi khô và nở ra khi ẩm. Formica công bố mức biến dạng điển hình khi độ ẩm thay đổi cực đoan là 2,5–3,0mm mỗi mét theo chiều ngang tấm và 1,0–1,5mm mỗi mét theo chiều dọc. Một tấm rộng 1,5m cắt theo chiều ngang có thể giãn khoảng 4mm theo tính toán, đủ làm hỏng liên kết nếu bị ép cứng vào tường.
Vì vậy tấm không được ép sát cứng vào tường hay vào tấm khác. Với chi tiết bắt vít xuyên tấm, Formica khuyến nghị lỗ rộng ít nhất 1,5 lần đường kính ngoài của vít và cách mép tối thiểu 20mm. iVN chưa thấy TCVN nào quy định riêng dung sai lắp vách compact, nên dung sai độ đứng, độ thẳng tuyến và khe cửa cần ghi rõ trong chỉ dẫn kỹ thuật.
Checklist nghiệm thu vách ngăn vệ sinh compact gồm những hạng mục nào?
Nghiệm thu nên làm tại hiện trường với đại diện chủ đầu tư, tư vấn giám sát, tổng thầu và nhà thầu vách. Bạn có thể chép bảng dưới đây vào biểu mẫu nghiệm thu nội bộ của dự án.
| Hạng mục | Cách kiểm tra | Tiêu chí đạt |
|---|---|---|
| Vật liệu tấm | Đối chiếu CO và CQ, đo độ dày bằng thước kẹp, so mã màu với mẫu duyệt | Đúng độ dày và mã màu, không sứt mẻ hay trầy xước |
| Kích thước buồng | Đo bằng thước thép theo shop drawing | Đúng bản vẽ đã duyệt |
| Độ đứng vách | Kiểm bằng nivo hoặc máy laser | Nằm trong dung sai ghi ở chỉ dẫn kỹ thuật |
| Tuyến vách mặt | Căng dây hoặc chiếu laser dọc dãy buồng | Thẳng hàng, mép trên các buồng cùng cao độ |
| Chân đế | Quan sát và lắc thử từng chân | Đủ số lượng, tiếp xúc sàn đều, không lỏng ren |
| Ke góc và thanh giằng | Siết thử vít, lắc cả dãy vách | Không rung lắc, vít đủ và không lòi đầu |
| Cửa buồng | Đóng mở nhiều lần ở từng buồng | Cửa êm, không cạ sàn, khe đều, về đúng vị trí |
| Khoá chỉ thị | Khoá từ trong và quan sát từ ngoài | Hiển thị đúng trạng thái trống hoặc có người |
| Phụ kiện inox | Đối chiếu mác inox với hợp đồng | Đúng inox 201 hoặc 304, không gỉ, không móp |
| Bề mặt hoàn thiện | Quan sát dưới ánh sáng đèn khu vệ sinh | Sạch bụi, không vết keo, không xước mới |
| Hồ sơ bàn giao | Kiểm danh mục hồ sơ theo hợp đồng | Đủ CO và CQ, biên bản, bản vẽ hoàn công, hướng dẫn bảo dưỡng |
Lỗi phát hiện khi nghiệm thu nên được lập danh sách có ảnh, ghi người chịu trách nhiệm và hạn khắc phục theo thoả thuận. Lần nghiệm thu sau chỉ cần đối chiếu đúng những điểm còn tồn tại.

Kiểm tra từng buồng sau khi lắp tại Đại học Công nghệ Sài Gòn
Những lỗi thi công nào hay gặp và hậu quả ra sao?
Phần lớn khiếu nại về vách vệ sinh sau một thời gian sử dụng đến từ lỗi thi công chứ không đến từ tấm. Bảng dưới đây gom các lỗi iVN hay gặp khi tiếp nhận sửa chữa công trình cũ.
| Lỗi thi công | Hậu quả | Cách phòng |
|---|---|---|
| Dựng vách trước khi tẩy rửa gạch bằng axit | Mặt tấm bị ố, không lau sạch được | Tẩy rửa xong mới lắp hoặc che phủ kín tấm |
| Chỉ đo kích thước ở một cao độ | Khe vách và tường hở không đều, phải cắt sửa tại chỗ | Đo tại ba cao độ và ghi sổ đo |
| Không bù độ dốc sàn bằng chân đế | Mép trên vách lệch, cửa cạ sàn hoặc tự mở | Cân cao độ cả dãy chân trước khi dựng vách |
| Cắt cạnh dài tấm theo chiều ngang khổ | Tấm dễ cong vênh khi độ ẩm thay đổi | Bố trí cạnh dài theo chiều dọc tấm |
| Khoét góc vuông sắc trên tấm | Vết nứt xuất phát từ góc khoét | Bo góc trong bán kính tối thiểu 5mm |
| Khoan lỗ mù quá sâu | Lộ vết khoan ở mặt bên kia | Dùng cữ chặn mũi khoan, chừa tối thiểu 1,5mm |
| Lắp lẫn phụ kiện giữa hệ 12mm và 18mm | Bản lề lệch tâm, chân kẹp không chặt | Đặt phụ kiện đúng hệ độ dày khi bóc tách |
| Dựng tấm đứng hoặc để dưới nắng khi lưu kho | Tấm cong vênh gần như không sửa được | Xếp nằm phẳng trên pallet phẳng, che phủ |
| Dùng inox 201 cho khu ẩm mặn ven biển | Phụ kiện gỉ sớm | Chọn inox 304 cho khu vực ẩm mặn |
Các lỗi này đều rẻ để phòng nhưng đắt để sửa, vì sửa thường phải tháo cả dãy buồng đang sử dụng.
Bàn giao và bảo dưỡng sau thi công cần lưu ý gì?
Khi bàn giao, nhà thầu nên hướng dẫn đội tạp vụ cách vệ sinh, vì họ là người tiếp xúc với vách hằng ngày. Formica khuyến nghị làm sạch mặt laminate bằng nước và chất tẩy rửa nhẹ, không dùng miếng cọ nhám hay chất mài mòn mạnh. Chất tẩy cặn gốc axit dùng cho bồn cầu cũng phải tránh dây lên vách, và nếu lỡ dây vào thì cần lau ngay bằng nước.
Bản lề, vít ke và khoá chỉ thị chịu lực lặp lại nhiều nhất, nên cần được kiểm tra và siết lại định kỳ. Các mẹo bảo dưỡng chi tiết có trong bài bảo dưỡng vách ngăn vệ sinh. Trách nhiệm sửa chữa sau bàn giao thực hiện theo điều khoản bảo hành theo hợp đồng.
Vì sao nên giao vật liệu và thi công cho cùng một đầu mối?
Khi một bên bán tấm và một bên khác đi lắp, mọi sai lệch giữa bản vẽ, tấm và hiện trường dễ bị đẩy qua lại. Một đầu mối giữ trọn chuỗi thì phải tự chịu trách nhiệm từ số đo đầu tiên đến chữ ký nghiệm thu cuối cùng.
iVN, tức Công ty TNHH XNK TM và XD Tôi Việt Nam, hoạt động từ năm 2009. iVN tự làm trọn chuỗi khảo sát, bóc tách khối lượng, báo giá, sản xuất, lắp đặt và nghiệm thu. Sau hơn 15 năm, iVN đã bàn giao hơn 200 dự án tại 40 tỉnh thành. Đối tác tổng thầu của iVN có Coteccons, Hòa Bình, Ricons, Unicons, Đại Quang Minh, Xây dựng Số 5 và Sonacons.
Các công trình iVN đã tham gia có nhà máy Intel tại Khu công nghệ cao Thủ Đức, Thaco Trường Hải và bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh. Danh sách này còn có Đại học Xây dựng Miền Tây, hội trường tỉnh Trà Vinh và khách sạn Grand Luxury Ninh Thuận. Tiến độ từng gói thầu được thống nhất trong hợp đồng theo khối lượng và điều kiện mặt bằng thực tế. Để nhận khảo sát, bạn có thể gọi hotline hoặc Zalo 093 946 2268, hoặc gửi email về antm@ivn.com.vn.
Câu hỏi thường gặp về thi công vách ngăn vệ sinh compact
Có tiêu chuẩn TCVN riêng cho thi công và nghiệm thu vách ngăn compact không?
iVN chưa thấy TCVN nào quy định riêng việc thi công và nghiệm thu hệ vách ngăn vệ sinh compact. Với tấm, bộ TCVN 14300:2025 về tấm HPL đã được ban hành và tương đương bộ ISO 4586:2018. Mặt sàn và tường được kiểm theo TCVN 9377-1:2012 và TCVN 9377-3:2012, còn dung sai lắp vách nên ghi trong chỉ dẫn kỹ thuật.
Nên lắp vách ngăn compact trước hay sau khi ốp lát?
Vách compact nên lắp sau khi sàn và tường đã ốp lát, chà ron và tẩy rửa xong. Cách này giúp chân đế và ke bám vào bề mặt hoàn thiện ổn định. Mặt tấm cũng tránh được vết ố do chất tẩy gốc axit.
Biện pháp thi công vách ngăn compact gồm những nội dung gì?
Biện pháp thi công nêu trình tự lắp, nhân lực, dụng cụ, cách vận chuyển và lưu kho tấm, an toàn lao động và bảo vệ thành phẩm. Văn bản này nên kèm bản vẽ biện pháp và checklist kiểm tra từng bước. Tư vấn giám sát thường duyệt biện pháp trước khi đội lắp vào công trình.
Một cánh cửa buồng vệ sinh compact cần mấy bản lề?
Số bản lề phụ thuộc chiều cao cánh, độ dày tấm và loại bản lề. Formica khuyến nghị cửa buồng tắm cao hơn 1.500mm dùng ba bản lề. iVN chốt số bản lề cho từng loại cửa ngay trong shop drawing.
Sàn vệ sinh có độ dốc thì lắp vách compact thế nào?
Chân đế vách compact có ren điều chỉnh, nên thợ chỉnh từng chân để cả dãy cùng một cao độ dù sàn dốc về phễu thu. Nhờ vậy mép trên vách và khe cửa vẫn thẳng hàng. Khi độ chênh vượt quá hành trình ren, shop drawing cần có chi tiết xử lý riêng.
Thi công vách ngăn vệ sinh compact mất bao lâu?
Thời gian thi công phụ thuộc khối lượng, số khu vệ sinh, mức sẵn sàng của mặt bằng và số mũi thi công. Vì vậy tiến độ được tính riêng cho từng công trình và ghi trong hợp đồng. Mặt bằng bàn giao đúng điều kiện là yếu tố giữ tiến độ ổn định nhất.
Theo dõi iVN trên Google Chọn ivn.com.vn làm nguồn ưu tiên để bài viết của iVN dễ xuất hiện hơn khi bạn tìm trên Google.


