iVN > Tin tức & Videos > Tin tức > Gỗ tiêu âm xẻ rãnh là gì và ký hiệu rãnh 14/2 hay 28/4 nói lên điều gì?

Gỗ tiêu âm xẻ rãnh là gì và ký hiệu rãnh 14/2 hay 28/4 nói lên điều gì?

Gỗ tiêu âm xẻ rãnh là gì và ký hiệu rãnh 14/2 hay 28/4 nói lên điều gì?

Gỗ tiêu âm xẻ rãnh là thanh gỗ công nghiệp có rãnh phay song song ở mặt trước, lỗ khoan ở mặt sau và vải tiêu âm lót lưng. Âm thanh lọt qua khe rồi tiêu hao trong khoang rỗng và lớp bông phía sau, nhờ đó phòng bớt vang. Vì vậy hiệu quả do cả hệ quyết định chứ không riêng đường rãnh nhìn thấy. iVN có bán gỗ tiêu âm xẻ rãnh và xẻ rãnh bằng máy theo bản vẽ, nên bạn không bị bó vào vài mã có sẵn.

Gỗ tiêu âm xẻ rãnh là gì và gồm những lớp nào?

Sản phẩm này còn được gọi là gỗ soi rãnh, tiếng Anh là slotted acoustic panel. Các nhà sản xuất mô tả cấu tạo khá giống nhau với bốn phần, trong đó lớp gỗ chủ yếu chịu lực.

  • Cốt gỗ thường là MDF dày 9–18 mm tuỳ hãng, còn quy cách mẫu iVN công bố gồm 12, 15 và 18 mm.
  • Mặt trước được phay rãnh chạy suốt chiều dài thanh để tạo khe cho âm đi vào.
  • Mặt sau được khoan lỗ thông với rãnh, ví dụ mẫu soi rãnh trong nghiên cứu của Trường Đại học Lâm nghiệp dùng lỗ 10 mm cách tâm 16 mm.
  • Lưng tấm dán vải không dệt để ngăn bụi, còn mặt ngoài phủ melamine, veneer, laminate hoặc sơn.

Gỗ tiêu âm xẻ rãnh vân gỗ ốp chân tường hội trường do thợ iVN lắp tại Hậu Giang

Thợ iVN ốp gỗ tiêu âm xẻ rãnh tại một hội trường ở Hậu Giang

Gỗ tiêu âm xẻ rãnh hút âm theo nguyên lý nào?

Mỗi khe nối với khoang khí phía sau hoạt động như một bộ cộng hưởng Helmholtz, trong đó không khí trong khe là khối lượng và khoang khí là lò xo. Lớp bông xốp phía sau hút thêm năng lượng âm. Song và cộng sự (2016) mô tả tấm gỗ đục lỗ trước khoang khí như nhiều bộ cộng hưởng mắc song song.

Theo HyperPhysics của Đại học Georgia State, miệng lỗ càng lớn thì tần số cộng hưởng càng cao, còn cổ càng dài hoặc khoang càng lớn thì tần số càng thấp. Với gỗ xẻ rãnh, độ dày tấm đóng vai cổ và khoảng cách tới tường quyết định thể tích khoang. Vì thế lời quảng cáo gỗ rãnh mạnh về âm trầm hay âm cao đều thiếu điều kiện.

Gỗ tiêu âm chỉ làm phòng bớt vang chứ không chặn tiếng sang phòng bên. Muốn chống ồn giữa hai phòng, bạn cần vật liệu cách âm cho kết cấu tường và trần.

Nguyên lý cộng hưởng của gỗ tiêu âm xẻ rãnh

Âm đi qua khe vào khoang khí và lớp bông phía sau thanh gỗ

Ký hiệu rãnh 14/2 hay 28/4 nghĩa là gì?

Số đầu là bề rộng mặt gỗ giữa hai rãnh, số sau là độ rộng rãnh, cùng tính bằng mm. Datasheet của hãng Thuỵ Sĩ Topakustik ghi kiểu 14/2 kèm bước rãnh 16 mm, tức 14 cộng 2.

Ký hiệu Bước rãnh (mm) Số nhịp rãnh trên thanh 128 mm Tỷ lệ rãnh trên mặt
6/2 8 16 25%
14/2 16 8 12,5%
18/3 21,33 6 14,1%
28/4 32 4 12,5%
58/6 64 2 9,4%
59/5 64 2 7,8%

Bề rộng 128 mm chia đều cho các bước rãnh này, nên mối ghép giữa hai thanh trùng nhịp rãnh. Tỷ lệ rãnh trên mặt chỉ cho biết bề mặt trông dày hay thưa nét, chưa phải mức hút âm.

Ký hiệu kiểu rãnh của gỗ tiêu âm xẻ rãnh

Bốn kiểu rãnh phổ biến vẽ cùng tỷ lệ trên thanh rộng 128 mm

Quy cách mẫu iVN công bố gồm rãnh rộng 2, 3, 4 hoặc 5 mm, lỗ mặt sau cách tâm 16 mm và thanh 128 x 2440 mm hoặc theo đơn hàng. Vì rãnh được xẻ bằng máy theo yêu cầu, iVN làm được mọi kích thước rãnh mà bản vẽ chỉ định. Với kiểu rãnh mới, bạn nên duyệt mẫu thử trước.

Rãnh so le là các đoạn rãnh ngắt quãng lệch nhau giữa hai hàng, tạo vệt zích zắc. Nhà bán kiểu này quảng cáo nó tán âm đa hướng nhưng chưa kèm số đo, nên bạn nên xem đây là lựa chọn thẩm mỹ.

Tấm gỗ tiêu âm xẻ rãnh có những quy cách và bề mặt nào?

Thanh 128 x 2440 mm là quy cách gặp nhiều nhất trong nước, bên cạnh tấm vuông 600 x 600 mm. Topakustik giải thích bề rộng 128 mm cho phép gỗ co giãn mà mối ghép không lộ, còn tấm khổ lớn phải chừa khe. Bản veneer gỗ thật của hãng dày 17 mm, còn bản melamine dày 16 mm.

Cốt gỗ quyết định khả năng chịu lửa nhiều hơn lớp phủ, bởi Topakustik xếp bản MDF thường ở cấp D-s2,d0 còn bản chậm cháy ở cấp B-s1,d0. Nếu ốp trên đường thoát nạn, vật liệu hoàn thiện phải đạt cấp nguy hiểm cháy theo Bảng B.8 của QCVN 06:2022/BXD. Bạn nên đọc thêm về vật liệu tiêu âm chống cháy khi chọn cốt.

Hệ số NRC của gỗ tiêu âm xẻ rãnh là bao nhiêu?

NRC là trung bình hệ số hút âm ở 250, 500, 1000 và 2000 Hz, còn αw là chỉ số theo EN ISO 11654 xếp hạng từ A cao nhất tới E. Bảng dưới gom số liệu công bố kèm điều kiện đo.

Mẫu Điều kiện đo Kết quả
Topakustik 14/2 M-7% ISO 354, treo cách nền 56 mm và 216 mm, có vải và bông khoáng 30 mm αw 0,85–0,90 (hạng A–B), NRC 0,86–0,89
Topakustik 14/2 M-3,5% Như trên αw 0,65–0,75 (hạng C), NRC 0,74–0,79
Topakustik 6/2 M-7% Như trên αw 0,80–0,85 (hạng B), NRC 0,86–0,91
Topakustik 28/4 M-7,5% Như trên αw 0,55 (hạng D), NRC 0,72–0,78
Ván soi rãnh 14/2 dày 15 mm bán tại Việt Nam Phòng thử của Trường Đại học Lâm nghiệp Hãng công bố 0,75; đo được 0,686 khi đặt sát sàn và 0,730 khi kê thanh 30 x 30 mm

Cùng tỷ lệ rãnh 12,5%, mẫu 14/2 M-7% đạt αw 0,85–0,90 còn mẫu 28/4 M-7,5% chỉ đạt 0,55. Ecophon lưu ý số hút âm không kèm chiều sâu hệ lắp đặt thì không so sánh được. Nghiên cứu trong nước cũng ghi nhận hệ số nhà cung cấp công bố cao hơn kết quả đo, dù tác giả nói rõ số đo chỉ để tham khảo học thuật. Vì vậy khi so báo giá, bạn nên yêu cầu báo cáo thử theo ISO 354 hoặc ASTM C423 của đúng kiểu rãnh và cách lắp sẽ thi công.

Gỗ tiêu âm xẻ rãnh khác tấm đục lỗ ở điểm nào?

Hai loại cùng hút âm nhờ cộng hưởng qua khe hở, nên khác biệt nằm ở hình thức và cách ghép.

Tiêu chí Gỗ xẻ rãnh Tấm đục lỗ
Đường cho âm đi vào Rãnh dài ở mặt trước nối với lỗ khoan mặt sau Lỗ tròn xuyên tấm theo lưới đều
Quy cách phổ biến Thanh 128 x 2440 mm Tấm 600 x 600 mm hoặc 1220 x 2440 mm
Mối ghép Ngàm âm dương trùng nhịp rãnh nên mặt vách trông liền Tấm khổ lớn cần chừa khe nên lộ đường ghép
Hiệu ứng thị giác Đường kẻ nhấn hướng dọc hoặc ngang Mặt chấm đều
Gia công tại iVN Xẻ rãnh theo mọi kích thước bản vẽ yêu cầu Cắt CNC theo bản vẽ

Mức hút âm mỗi bên đều tuỳ cấu hình. Nếu cần mặt lỗ đều hoặc tấm khổ lớn, bạn có thể xem dòng tấm gỗ tiêu âm đục lỗ của iVN.

Nên dùng gỗ xẻ rãnh cho công trình nào?

Gỗ xẻ rãnh hợp với hội trường, phòng họp, rạp chiếu, phòng thu, nhà thờ và lớp học. Khi khảo sát, iVN tính diện tích cần ốp từ thể tích phòng và mức vang mong muốn.

  • Phòng họp và lớp học nên ưu tiên cấu hình có αw cao như 14/2 M-7% hoặc 6/2 M-7%.
  • Hội trường trần cao có thể dùng bước rộng như 28/4 cho đường nét thưa và rõ, nhưng phải ốp nhiều hơn vì mẫu này hút âm thấp hơn.
  • Phòng thu cần thiết kế riêng khoang rỗng và bông, khi đó gỗ xẻ rãnh là lớp hoàn thiện ngoài cùng.
  • Khu vực ẩm nên dùng cốt chống ẩm và kín cạnh, còn ngoài trời thì không nên dùng.

Hội trường đang hoàn thiện với dải gỗ tiêu âm xẻ rãnh ốp quanh chân tường

Dải gỗ tiêu âm xẻ rãnh chạy quanh hội trường trong giai đoạn hoàn thiện

Thi công gỗ tiêu âm xẻ rãnh gồm những bước nào?

  1. Đội kỹ thuật khảo sát rồi lập bản vẽ, chốt hướng rãnh và điểm cắt thanh.
  2. Thợ kiểm tra độ phẳng và độ ẩm của tường, vì tường ẩm phải xử lý trước.
  3. Thợ dựng khung xương gỗ hoặc thép tạo khoang rỗng rồi chèn bông khoáng vào khoang.
  4. Thanh xẻ rãnh được ghép ngàm âm dương và cố định bằng ghim, vít giấu trong ngàm hoặc kẹp tuỳ hệ.
  5. Thợ chừa khe giãn ở mép giáp trần, sàn và góc để thanh không cong vênh khi độ ẩm thay đổi.
  6. Khi nghiệm thu, iVN kiểm tra rãnh thẳng hàng qua mối ghép và mặt vách phẳng.

Một lỗi thường gặp là dán thanh sát tường, trong khi nghiên cứu nêu trên cho thấy mẫu kê thanh hút âm cao hơn mẫu đặt sát nền. Với rãnh mảnh như 6/2, Topakustik lưu ý sai lệch nhỏ trên mặt phẳng cũng dễ thấy. Chi tiết từng bước có trong bài thi công vách gỗ tiêu âm của iVN.

Thợ iVN lắp thanh gỗ tiêu âm xẻ rãnh lên khung xương ở chân tường hội trường

Lắp từng thanh gỗ tiêu âm xẻ rãnh lên khung xương

iVN cung cấp gỗ tiêu âm xẻ rãnh theo yêu cầu như thế nào?

iVN hoạt động từ 2009 và vừa cấp vật liệu vừa tự thi công, nên một đầu mối chịu trách nhiệm từ khảo sát, báo giá, sản xuất tới nghiệm thu. Bạn chỉ cần gửi bản vẽ, kiểu rãnh, độ dày và bề mặt để iVN báo giá theo khối lượng. iVN còn có nhiều dòng tấm tiêu âm khác để phối hợp, còn tiến độ và bảo hành ghi theo hợp đồng.

Tư vấn miễn phí
Cần báo giá nhanh? Gọi iVN
Khảo sát tận nơi miễn phí

Câu hỏi thường gặp về gỗ tiêu âm xẻ rãnh

Gỗ tiêu âm xẻ rãnh và gỗ tiêu âm soi rãnh có khác nhau không?

Hai tên gọi chỉ cùng một dòng sản phẩm có rãnh phay ở mặt trước. Khi so sánh, bạn nên xem ký hiệu rãnh và báo cáo thử thay vì tên gọi.

Gỗ xẻ rãnh có cách âm được không?

Gỗ xẻ rãnh không cách âm mà chỉ hút âm phản xạ để phòng bớt vang. Muốn chặn tiếng sang phòng bên, bạn cần kết cấu tường hoặc trần đặc, nặng và kín khe.

Gỗ xẻ rãnh có chống cháy không?

Khả năng chịu lửa phụ thuộc cốt gỗ chứ không phụ thuộc rãnh. Công trình có yêu cầu phòng cháy cần cốt chậm cháy hoặc không cháy kèm kết quả thử nghiệm.

Nên ốp gỗ xẻ rãnh lên trần hay tường?

Cả hai vị trí đều dùng được, và hiệu quả thường tốt hơn khi diện tích ốp chia lên nhiều mặt. Ốp trần cần khung treo chắc nên iVN chốt vị trí sau khảo sát.

Theo dõi iVN trên Google Chọn ivn.com.vn làm nguồn ưu tiên để bài viết của iVN dễ xuất hiện hơn khi bạn tìm trên Google.