iVN > Tin tức & Videos > Tin tức > Vách ngăn vệ sinh composite thực chất là 5 loại vật liệu mà người bán ít nói rõ

Vách ngăn vệ sinh composite thực chất là 5 loại vật liệu mà người bán ít nói rõ

Vách ngăn vệ sinh composite thực chất là 5 loại vật liệu mà người bán ít nói rõ

Vách ngăn vệ sinh composite là tên gọi thương mại mà người bán dùng cho ít nhất năm loại tấm khác nhau. Đó có thể là nhựa cốt sợi thủy tinh, tấm nhựa nền PVC, gỗ nhựa WPC, tấm lõi tổ ong hoặc chính tấm Compact HPL. Vì vậy, muốn so với compact HPL, bạn phải biết tấm “composite” đang được chào thực chất là vật liệu gì. Bài này iVN đối chiếu từng loại với trang bán hàng thật và tài liệu nhà sản xuất, rồi so với Compact HPL theo 11 tiêu chí.

Mẫu tấm compact HPL nhiều màu gồm vân gỗ, nâu, kem, đen và ghi

Mẫu tấm compact HPL, vật liệu thường bị gọi nhầm là composite

Vách ngăn vệ sinh composite là gì theo nghĩa kỹ thuật?

Theo định nghĩa phổ biến, composite là vật liệu tạo từ hai hay nhiều vật liệu thành phần, trong đó chất kết dính làm nền và sợi hoặc hạt làm cốt. Bê tông cốt thép, gỗ dán và nhựa cốt sợi thủy tinh đều là composite. Compact HPL cũng vậy, vì Resopal mô tả tấm compact là các lớp sợi xenlulo tẩm nhựa nhiệt rắn rồi đóng rắn dưới nhiệt và áp suất cao.

Vấn đề là chữ composite rộng tới mức không nói gì về khả năng chịu nước hay độ cứng của tấm. Hai tấm cùng mang tên composite có thể chênh nhau gần ba lần về khối lượng riêng và vài lần về độ giãn nở nhiệt.

Thị trường Việt Nam đang gọi những vật liệu nào là vách ngăn vệ sinh composite?

iVN đọc các trang bán hàng và bài tư vấn đang hiện lên cho cụm từ này và thấy chữ composite chỉ tới năm nhóm vật liệu. Mỗi trang thường chỉ dùng một nghĩa, nên các bài nói về “vách composite” nhiều khi mâu thuẫn nhau.

Cách người bán gọi Vật liệu thật Ví dụ trên thị trường Dùng làm vách buồng vệ sinh
Vách composite dày 12mm hoặc 18mm Compact HPL Sản phẩm tên composite, mô tả là Compact HPL Có, phổ biến nhất
Composite sợi thủy tinh FRP, nhựa polyester cốt sợi thủy tinh Vách composite được mô tả là polymer gia cường sợi thủy tinh Chủ yếu nhà vệ sinh di động, tấm ốp tường
Vách nhựa composite Tấm nhựa nền PVC tạo bọt hoặc trộn bột đá Vĩnh Tường gọi là phiên bản nâng cấp của PVC Có ở công trình nhỏ
Gỗ nhựa composite WPC, nhựa trộn bột gỗ hoặc bột đá Chủ yếu làm cửa gỗ nhựa Chủ yếu làm cửa
Compact laminate composite Tấm lõi tổ ong dán mặt laminate Gọi là tấm compact lõi nhôm tổ ong Ít gặp

Tấm nhôm nhựa làm mặt dựng cũng hay được gọi tắt là tấm composite, nhưng vật liệu này không dùng làm vách buồng vệ sinh. Khi nhận báo giá ghi chung chung “vách composite”, việc đầu tiên bạn cần làm là hỏi tấm thuộc nhóm nào trong bảng.

Compact HPL có được gọi là vách ngăn vệ sinh composite không?

Compact HPL thường bị gọi là vách ngăn composite, và đây là trường hợp gặp nhiều nhất. Một số đơn vị đặt tên sản phẩm là vách ngăn vệ sinh composite nhưng phần mô tả lại là tấm Compact HPL. Một nhà cung cấp vách giải thích nhầm lẫn đến từ tên gọi khác của compact là compact laminate, đọc gần giống composite.

Cách gọi đó không sai về kỹ thuật, nhưng nó che mất điều quan trọng nhất là tấm có phải laminate áp lực cao hay không. Theo bảng dữ liệu Resopal, Compact HPL có khối lượng riêng từ 1,35 g/cm³ và độ bền uốn tối thiểu 80 MPa. Cấu tạo và cách chọn độ dày được iVN viết riêng trong bài về tấm compact HPL.

Nhựa composite cốt sợi thủy tinh FRP khác compact HPL như thế nào?

FRP là nhựa polyester gia cường sợi thủy tinh cắt ngắn, vật liệu dùng để đúc nhà vệ sinh di động và làm tấm ốp tường bếp công nghiệp. Bảng thông số tấm FRP Sequentia của Crane Composites ghi tấm dày 2,3mm hoặc 3,0mm, hút nước dưới 0,75% sau 24 giờ và làm việc tới 55°C. Hãng thiết kế tấm để hoàn thiện mặt tường và cảnh báo tấm có thể bong, phồng nếu dán lên tường không phẳng.

Vì mỏng và cần nền đỡ, tấm FRP phẳng không tự đứng làm vách buồng như tấm compact 12mm. Trong thực tế, FRP thường thành buồng vệ sinh ở dạng đúc định hình có gân, như nhà vệ sinh di động.

Tấm nhựa PVC được gọi là composite có chịu nước không?

Tấm nhựa nền PVC chịu nước tốt, nên nó được bán như một loại vách vệ sinh giá mềm ở dạng tạo bọt hoặc trộn bột đá. Với PVC foam, bảng thông số FOREX của 3A Composites ghi dòng classic dày 4–19mm có khối lượng riêng 500 kg/m³ và hút nước dưới 1% sau 24 giờ. Điểm yếu nằm ở độ cứng và nhiệt, vì cùng tài liệu ghi độ bền uốn 18 MPa và nhiệt độ làm việc tối đa 55°C.

Hệ số giãn nở của FOREX là 0,07 mm/(m·K), còn Compact HPL theo Resopal chỉ 0,009–0,016 mm/(m·K). Với vách cao 1,83m, nhiệt độ tăng 10°C làm tấm PVC dài thêm khoảng 1,3mm, trong khi tấm HPL chỉ khoảng 0,3mm. Một nhà bán vách PVC trộn bột đá cũng ghi rõ sản phẩm của họ chỉ cách âm ở mức vừa và công bố cấp cháy B1.

So sánh giãn nở nhiệt vách ngăn composite và compact HPL

Độ giãn dài của ba loại tấm khi nhiệt độ tăng 10 °C

Gỗ nhựa composite WPC có làm vách buồng vệ sinh được không?

WPC là composite gỗ nhựa, được bộ tiêu chuẩn châu Âu EN 15534 xếp vào nhóm vật liệu từ xenlulo và nhựa nhiệt dẻo. Việt Nam có TCVN 13649:2023 quy định phương pháp thử tính chất cơ học và vật lý của composite gỗ nhựa. Trên thị trường, gỗ nhựa composite chủ yếu xuất hiện ở cửa nhà vệ sinh và sàn ngoài trời, ít gặp ở dạng vách buồng.

Thành phần WPC thay đổi nhiều giữa các hãng, nên tên gọi không nói được tấm có bao nhiêu gỗ. Một nhà sản xuất cửa WPC công bố cửa gồm 40–45% nhựa PVC, 30–31% bột canxi, còn bột gỗ chỉ là một phần nhỏ trong 5–9% phụ gia.

Tấm lõi tổ ong phủ laminate có phải composite cao cấp hơn compact không?

Về cấu tạo, tấm lõi tổ ong là tấm sandwich gồm hai lớp mặt mỏng và cứng dán lên một lõi nhẹ và dày, nên tấm nhẹ mà vẫn cứng khi chịu uốn. Lõi tổ ong có độ bền thấp, vì vậy vị trí bắt bản lề, chân đế và khoá phải có khung hoặc miếng chèn đặc để giữ vít. Hai nhà cung cấp vách tại Việt Nam cho biết loại tấm này ít được dùng làm vách vệ sinh vì giá rất cao và cấu trúc chưa hợp nhu cầu.

Theo đánh giá của iVN, rủi ro lớn nhất nằm ở viền cạnh. Khi viền bịt cạnh hở, hơi ẩm có thể vào lõi rỗng mà người dùng không nhìn thấy.

Các vật liệu composite khác compact HPL ở những tiêu chí nào?

Bảng dưới đặt Compact HPL cạnh bốn vật liệu còn lại theo số liệu nhà sản xuất công bố. Ô ghi “cần phiếu thử” nghĩa là tài liệu công khai không có số đáng tin, nên bạn phải hỏi nhà cung cấp.

Tiêu chí Compact HPL FRP tấm phẳng PVC foam Gỗ nhựa WPC Lõi tổ ong phủ laminate
Thành phần Giấy kraft tẩm phenolic Polyester cốt sợi thủy tinh PVC tạo bọt khí Nhựa PVC hoặc PE trộn bột gỗ, bột đá Hai lớp mặt dán lên lõi tổ ong
Khối lượng riêng Từ 1.350 kg/m³ Cần phiếu thử 500 kg/m³ Cần phiếu thử Nhẹ so với độ dày nhờ lõi rỗng
Độ dày thường gặp 12mm và 18mm 2,3–3,0mm 4–19mm Theo profile Theo đơn hàng
Tự đứng làm vách Có, từ 6mm đã tự chịu lực Không, phải dán lên nền Được nhưng mềm Thường làm cửa có khung Được, cần chèn đặc
Hút nước Tăng tối đa 2% khi ngâm nước sôi Dưới 0,75% sau 24 giờ Dưới 1% sau 24 giờ Cần phiếu thử Phụ thuộc viền cạnh
Độ bền uốn Tối thiểu 80 MPa 55–69 MPa 18 MPa Cần phiếu thử Phụ thuộc lớp mặt
Giãn nở nhiệt 0,009–0,016 mm/(m·K) 0,041 mm/(m·K) 0,07 mm/(m·K) Cần phiếu thử Phụ thuộc lớp mặt
Phản ứng với lửa Loại CGF đạt B-s1,d0 Class C theo ASTM E84 C-s3,d0 Cần phiếu thử Cần phiếu thử
Cạnh tấm Đặc, không cần phủ thêm Mỏng, giấu vào nẹp Lộ bọt xốp, cần nẹp Theo profile Phải bịt viền kín
Giữ vít bản lề Lõi đặc giữ vít Không bắt vít làm vách Giữ vít kém hơn lõi đặc Tùy profile rỗng hay đặc Cần chèn đặc
Nhà vệ sinh công cộng Phổ biến nhất Chủ yếu nhà vệ sinh di động Công trình nhỏ Chủ yếu làm cửa Ít gặp

Báo giá vách ngăn composite phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Báo giá vách composite chênh nhau rất xa vì mỗi đơn vị có thể đang chào một vật liệu khác dưới cùng một cái tên. Để so được hai báo giá, bạn cần đưa chúng về cùng một danh mục:

  • Báo giá phải ghi loại vật liệu thật của tấm, độ dày và khối lượng riêng.
  • Hệ phụ kiện cần ghi rõ inox 201 hay inox 304, vì nơi ẩm mặn ven biển nên dùng inox 304.
  • Số buồng, số cửa và chiều cao vách quyết định khối lượng tấm cùng phần hao hụt khi cắt từ khổ tiêu chuẩn.
  • Gia công bo cạnh CNC, vận chuyển, lắp đặt và nghiệm thu nên tách dòng riêng.

Với vách Compact HPL, đơn giá theo độ dày và hệ phụ kiện được cập nhật tại trang vách ngăn vệ sinh compact của iVN. Nếu báo giá chỉ ghi “composite chịu nước” mà không nói vật liệu thật, bạn nên hỏi lại trước khi so giá.

Làm sao biết tấm composite người bán chào là vật liệu gì?

Bạn không cần phòng thí nghiệm để biết mình đang được chào loại tấm nào. Nhà cung cấp trả lời rõ được bốn điểm sau thường cũng chịu trách nhiệm được khi nghiệm thu:

  1. Bạn yêu cầu phiếu thông số ghi tiêu chuẩn, chẳng hạn Compact HPL theo EN 438 hoặc ISO 4586, WPC theo EN 15534 hoặc TCVN 13649:2023.
  2. Bạn xem một mẩu cạnh cắt: Compact HPL đặc và nặng, PVC foam nhẹ và thấy bọt xốp, FRP chỉ dày vài milimét, tấm tổ ong thấy lõi rỗng.
  3. Bạn cân mẩu mẫu để tính khối lượng riêng, vì Compact HPL phải từ 1.350 kg/m³ còn PVC foam dòng classic chỉ khoảng 500 kg/m³.
  4. Bạn hỏi bản lề và chân đế được bắt thẳng vào tấm, qua khung nhôm hay qua miếng chèn.

iVN tư vấn chọn vật liệu vách vệ sinh như thế nào?

iVN thi công vách ngăn vệ sinh bằng Compact HPL 12mm và 18mm, bo cạnh CNC, phụ kiện inox 201 hoặc 304 tùy môi trường. Khi chủ đầu tư mang tới báo giá vách composite của nơi khác, đội kỹ thuật iVN đối chiếu giúp xem tấm thuộc nhóm nào và có hợp điều kiện vận hành không. Với nhà vệ sinh công cộng lau rửa nhiều lần mỗi ngày, iVN khuyên dùng Compact HPL vì tấm tự đứng, lõi đặc giữ vít và nước không làm hỏng lõi.

Nếu bạn đang cân nhắc thêm ván sợi gỗ đen, iVN có bài phân tích riêng về tấm CDF. Các vật liệu vách ngăn vệ sinh khác như inox hay kính có trong bài tổng hợp của iVN. Từ năm 2009, iVN đã bàn giao hơn 200 dự án ở 40 tỉnh thành và tự làm trọn chuỗi từ khảo sát tới nghiệm thu.

Vách ngăn vệ sinh compact HPL vân gỗ tại Thư viện Đại học Quốc gia TP HCM

Vách compact HPL vân gỗ tại Thư viện Đại học Quốc gia TP HCM


Tư vấn miễn phí
Cần báo giá nhanh? Gọi iVN
Khảo sát tận nơi miễn phí

Người đọc thường hỏi gì về vách ngăn vệ sinh composite?

Vách ngăn composite và compact khác nhau như thế nào?

Compact HPL là một vật liệu cụ thể gồm giấy kraft tẩm nhựa phenolic ép áp lực cao, còn composite là tên gọi chung cho nhiều loại tấm. Tùy nơi bán, vách composite có thể là chính Compact HPL, nhựa cốt sợi thủy tinh, tấm nhựa nền PVC, gỗ nhựa WPC hoặc tấm lõi tổ ong.

Vách ngăn composite có chịu nước không?

Phần lớn các tấm được gọi là composite không thấm nước ở bề mặt, nhưng độ bền của cả hệ vách còn phụ thuộc cạnh tấm và lỗ vít. Compact HPL vượt được phép thử ngâm nước sôi, còn tấm lõi tổ ong phụ thuộc độ kín viền cạnh.

Vách ngăn composite dày 12mm là loại gì?

Vách composite dày 12mm hoặc 18mm mà các đơn vị vách vệ sinh chào thường là tấm Compact HPL, vì đây là hai độ dày tiêu chuẩn của compact làm vách. Bạn nên yêu cầu phiếu thông số ghi EN 438 hoặc ISO 4586 để xác nhận.

Vách ngăn gỗ nhựa composite có dùng cho nhà vệ sinh công cộng được không?

Gỗ nhựa composite WPC chủ yếu được dùng làm cửa nhà vệ sinh và ít gặp ở dạng vách buồng. Nếu định dùng cho khu công cộng, bạn cần phiếu thử cơ lý theo TCVN 13649:2023 và kiểm cách bắt bản lề vào profile.

Theo dõi iVN trên Google Chọn ivn.com.vn làm nguồn ưu tiên để bài viết của iVN dễ xuất hiện hơn khi bạn tìm trên Google.