iVN > Tin tức & Videos > Tin tức > Tấm compact HPL là gì và nên chọn độ dày 12mm hay 18mm cho công trình?

Tấm compact HPL là gì và nên chọn độ dày 12mm hay 18mm cho công trình?

Tấm compact HPL là gì và nên chọn độ dày 12mm hay 18mm cho công trình?

Tấm compact HPL là tấm laminate áp lực cao dày từ 2mm trở lên, ép từ nhiều lớp giấy kraft tẩm nhựa phenolic và phủ hai mặt bằng giấy trang trí tẩm melamine. Lõi đặc giúp tấm chịu ẩm, chịu va đập và giữ phẳng tốt, nên vật liệu này được dùng nhiều cho vách ngăn vệ sinh, tủ locker và mặt bàn ở công trình công cộng. Bài viết tổng hợp định nghĩa theo EN 438 và ISO 4586, bảng độ dày theo ứng dụng, bảng khổ tấm và cách kiểm hàng khi nhận. Mỗi chỉ số kỹ thuật đều ghi rõ nguồn, từ tiêu chuẩn EN đến tài liệu của Fundermax, Polyrey, Formica và Wilsonart.

Các tấm compact HPL nhiều màu xếp lệch để lộ lõi đen đặc ở cạnh tấm

Cạnh tấm compact HPL lộ lõi đen đặc bên dưới lớp mặt màu

Nội dung chính của bài viết

Tấm compact HPL là gì?

Theo bộ tiêu chuẩn châu Âu EN 438, HPL gồm nhiều lớp giấy cellulose tẩm nhựa nhiệt rắn, được ép đồng thời bằng nhiệt và áp lực cao cho đến khi nhựa đóng rắn. EN 438-1:2016 nêu giá trị điển hình của quy trình ép là nhiệt độ từ 120 °C và áp lực từ 5 MPa. Tấm dày từ 2mm thuộc nhóm compact và được quy định riêng trong EN 438-4:2016 cho mục đích sử dụng trong nhà.

Thị trường còn gọi vật liệu này là tấm nhựa compact, compact laminate hay solid phenolic, nhưng chữ “nhựa” dễ gây hiểu nhầm. Theo Polyrey, giấy chiếm hơn 60% khối lượng tấm, phần còn lại khoảng 30 đến 40% là nhựa phenolic ở lõi và melamine ở lớp mặt. Fundermax công bố tỷ lệ tương tự, với sợi tự nhiên chiếm khoảng 65% khối lượng tấm Max Compact Interior.

Tấm compact HPL được cấu tạo từ những lớp nào?

Lớp ngoài cùng là giấy trang trí in màu trơn, vân gỗ hoặc vân đá, được tẩm melamine nên cứng và khó bám bẩn. Phần lõi gồm nhiều lớp giấy kraft tẩm phenolic ép thành một khối đặc, và số lớp giấy quyết định độ dày tấm. Lõi tiêu chuẩn có màu đen, còn lõi trắng hoặc lõi màu thuộc nhóm tấm lõi thay thế được quy định trong EN 438-9.

Sơ đồ cấu tạo tấm compact HPL gồm lớp giấy trang trí melamine hai mặt và lõi giấy kraft tẩm phenolic

Cấu tạo tấm compact HPL theo EN 438

Tiêu chuẩn EN 438 và ISO 4586 quy định gì cho tấm compact?

EN 438 gồm chín phần, trong đó phần 2 là phương pháp thử, phần 4 dành cho tấm compact nội thất và phần 6 dành cho tấm compact ngoại thất. Bản quốc tế tương ứng là ISO 4586-4:2018, đã được ISO rà soát và xác nhận năm 2022. Việt Nam cũng đã chấp nhận bộ này thành TCVN 14300, ví dụ TCVN 14300-6:2025 tương ứng ISO 4586-6:2018 cho tấm compact ngoài trời. EN 438-4:2016 chia tấm compact nội thất thành loại CGS là công dụng chung tiêu chuẩn và loại CGF là chậm cháy.

Con số 1430 psi trên báo giá tấm compact nói lên điều gì?

Nhiều báo giá ghi “độ nén 1430 psi” để chỉ áp lực máy ép tấm lúc sản xuất. Đổi ra đơn vị SI, 1430 psi xấp xỉ 9,9 MPa, cao hơn mức điển hình từ 5 MPa mà EN 438-1 nêu cho quy trình ép HPL. Wilsonart cũng công bố ép trên 1000 psi ở nhiệt độ gần 149 °C. Áp lực ép không đo lại được khi nhận hàng, nên bạn vẫn nên kiểm tỷ trọng, độ dày, độ phẳng và phiếu thử EN 438-2 của lô tấm.

Tấm compact HPL có những loại nào?

Cách chia hữu ích nhất là theo tính năng, vì tính năng quyết định tấm dùng được ở đâu và cần phiếu thử gì. Bảng dưới gom các dòng phổ biến theo tiêu chuẩn và tài liệu của các hãng lớn.

Loại tấm Đặc điểm nhận biết Dùng cho
Tiêu chuẩn CGS Lõi đen, hai mặt trang trí Vách vệ sinh, tủ locker, mặt bàn
Chậm cháy CGF Lõi có phụ gia chậm cháy không chứa halogen theo Polyrey Nơi hồ sơ yêu cầu cấp cháy cao
Lõi trắng hoặc lõi màu Mặt cắt cùng tông với bề mặt theo EN 438-9 Nội thất lộ cạnh
Kháng hoá chất Có kết quả thử SEFA như dòng Laboratory Grade của Wilsonart Bàn thí nghiệm, tủ hoá chất
Kháng khuẩn Phụ gia ion bạc thử theo ISO 22196 như dòng Reysipur của Polyrey Bệnh viện, trường học
Ngoại thất Mặt chịu tia UV và thời tiết theo EN 438-6 Mặt dựng, lan can ngoài trời

Tấm hay được bán dưới tên “compact CDF” thực chất là ván sợi gỗ mật độ cao nhuộm đen, không phải HPL nên không thuộc phạm vi EN 438-4. Hai vật liệu này được so sánh kỹ trong bài về tấm CDF.

Tấm compact HPL có những tính chất kỹ thuật nào?

Bảng sau đặt yêu cầu tối thiểu của EN 438-4 cho loại CGS, theo bảng Polyrey trích dẫn, cạnh giá trị điển hình mà Fundermax công bố cho tấm Max Compact Interior. Cột yêu cầu là mức sàn để được gọi là compact theo tiêu chuẩn, còn cột điển hình cho thấy tấm của một hãng lớn vượt mức sàn bao xa.

Chỉ tiêu Yêu cầu EN 438-4 loại CGS Điển hình của Fundermax
Tỷ trọng Từ 1,35 g/cm³ 1,44 g/cm³
Tăng chiều dày khi luộc nước sôi, tấm từ 5mm Tối đa 2,0% 0,5%
Đường kính vết lõm khi thả bi lớn Tối đa 10mm 5 đến 6mm
Chống trầy Từ cấp 3 Cấp 4
Độ bền uốn Từ 80 MPa 110 MPa ngang, 180 MPa dọc
Ổn định kích thước ở nhiệt độ cao Tối đa 0,30% dọc và 0,60% ngang 0,10% dọc và 0,21% ngang
Chịu nhiệt khô Từ cấp 4 Cấp 4

Fundermax ghi rõ giá trị điển hình là kết quả kiểm tra nội bộ, không phải giá trị cam kết. Vì vậy bạn nên đòi phiếu thử của chính lô tấm sẽ giao, và nhớ mốc tỷ trọng từ 1,35 g/cm³ để tính trọng lượng khi kiểm hàng.

Tấm compact chịu nước đến mức nào?

Phép thử chịu nước chính của EN 438-2 là luộc mẫu trong nước sôi, và tấm CGS dày từ 5mm chỉ được tăng tối đa 2% cả khối lượng lẫn chiều dày. Nhờ vậy tấm đứng được ở khu vệ sinh, nơi ván dăm hay ván sợi phủ melamine nhanh phồng khi nước ngấm vào cạnh. Dù vậy, Polyrey yêu cầu tấm không bị ngâm ẩm liên tục mà phải được khô ráo định kỳ nhờ thoát nước hay thông gió. Fundermax cũng khuyên dùng chân đỡ để tấm không đứng trong nước đọng và lưu ý tấm có thể lệch phẳng nếu một mặt bị ẩm lâu.

Tấm compact chịu va đập và trầy xước ra sao?

EN 438-4 thả bi lớn từ độ cao 1800mm xuống tấm dày từ 6mm và chỉ cho phép vết lõm rộng tối đa 10mm. Độ chống trầy phải đạt từ cấp 3, tương ứng lực vạch 4N theo bảng quy đổi của Polyrey. Hãng này cũng lưu ý vết dùng hằng ngày lộ rõ hơn trên mặt nhẵn màu tối, nên hãng khuyên dùng màu sáng cho khu sử dụng cường độ cao.

Tấm compact chịu nhiệt và chống cháy đến đâu?

Fundermax công bố tấm chịu tải nhiệt liên tục từ âm 80 °C đến 80 °C, đây là ngưỡng sử dụng chứ không phải nhiệt độ bắt cháy. Polyrey cho biết tấm không nóng chảy, bắt cháy ở khoảng 400 °C và có thể phân huỷ nhiệt khi vượt 250 °C. Theo EN 13501-1, Fundermax xếp tấm CGS của họ ở cấp D-s2,d0, còn tấm CGF đạt B-s2,d0 và đạt B-s1,d0 trong điều kiện lắp nêu ở báo cáo phân loại. Polyrey lại công bố tấm CGS dày 12mm đạt B-s1,d0, nên công trình có yêu cầu phòng cháy cần phiếu thử của đúng mã và đúng độ dày tấm.

Tấm compact có chịu được hoá chất tẩy rửa không?

Bề mặt melamine kín nên tấm chịu được phần lớn chất tẩy rửa và khử khuẩn, nhưng Fundermax lưu ý kết quả còn tuỳ nồng độ, thời gian tiếp xúc và nhiệt độ. Polyrey cảnh báo axit hoặc kiềm mạnh có thể làm hỏng bề mặt. Trong bảng thử SEFA 3 của Wilsonart, tấm tiêu chuẩn có 3 vết hỏng nặng còn dòng Laboratory Grade không có vết nào, nên bàn thí nghiệm cần đúng dòng kháng hoá chất.

Độ dày tấm compact nào hợp với từng ứng dụng?

Tấm compact có dải độ dày rộng, ví dụ Formica sản xuất từ 2 đến 20mm. Polyrey cho biết tấm từ 8mm trở lên tự đứng được, còn tấm mỏng hơn phải dán lên nền hoặc có khung đỡ.

Ứng dụng Độ dày thường dùng Lưu ý
Vách ngăn vệ sinh công cộng 12mm, dùng 18mm cho nơi lưu lượng rất cao Phụ kiện phải đúng khe của độ dày tấm
Vách tắm tráng, phòng thay đồ 12mm Cửa không hứng nước trực tiếp
Tủ locker Thân 12mm, cánh 10 đến 13mm Bản lề dành cho cánh compact theo Fundermax
Mặt bàn học, bàn họp Từ 10mm, nên dùng 12mm Điểm bắt vít cách nhau tối đa 400mm với tấm 12mm theo Fundermax
Mặt bếp, mặt quầy 12mm Lỗ khoét bo góc trong từ 5mm theo Fundermax
Bàn thí nghiệm Theo nhịp khung đỡ Chọn dòng kháng hoá chất
Ốp tường dán lên nền Từ 2mm Cần nền phẳng và cứng phía sau
Ốp tường treo trên khung Từ 8mm Khe thông gió sau tấm từ 20mm theo Fundermax

So sánh độ dày tấm compact 12mm và tấm compact 18mm nhìn từ cạnh tấm

Tấm compact 12mm và 18mm đặt cạnh nhau

Khi nào chọn tấm compact 12mm?

Tấm 12mm là lựa chọn mặc định của iVN cho vách vệ sinh văn phòng, trường học, nhà máy và bệnh viện. Tấm đủ cứng cho cửa buồng thông thường, đủ dày để bắt vít bản lề, và phụ kiện trên thị trường được làm sẵn theo khe 12mm và 18mm. Fundermax khuyến nghị tấm 13mm cho buồng vệ sinh trong hệ của họ, cho thấy 12mm nằm đúng vùng độ dày chuẩn chứ không phải phương án cắt giảm.

Khi nào nên nâng lên tấm compact 18mm?

iVN đề xuất tấm 18mm cho nhà ga, sân bay, trung tâm thương mại lớn hoặc khi chủ đầu tư muốn cửa đóng mở đầm hơn. Ở cùng tỷ trọng, tấm 18mm nặng hơn tấm 12mm đúng 50%, nên bản lề, chân đế và ke góc phải là loại chịu tải. Nếu ngân sách có hạn, chọn phụ kiện inox 304 và làm đúng khe hở chân thường hiệu quả hơn việc tăng độ dày.

Kích thước tấm compact HPL phổ biến là bao nhiêu?

iVN cung cấp ba khổ 1830x2135mm, 1220x1830mm và 1530x1830mm cho cả hai độ dày 12mm và 18mm. Khổ 1530x1830mm thực chất là khổ 5 x 6 feet, nên có nhà sản xuất ghi thành 1520x1830mm hoặc 1525x1830mm. Trọng lượng trong bảng bằng chiều dày nhân tỷ trọng từ 1,35 đến 1,44 g/cm³, tức khoảng 16,2 đến 17,3 kg/m² với tấm 12mm và 24,3 đến 25,9 kg/m² với tấm 18mm.

Khổ tấm (mm) Diện tích (m²) Tấm 12mm (kg/tấm) Tấm 18mm (kg/tấm)
1830 x 2135 3,91 63 đến 68 95 đến 101
1220 x 1830 2,23 36 đến 39 54 đến 58
1530 x 1830 2,80 45 đến 48 68 đến 73

EN 438-4 cho phép khổ tấm lệch từ 0 đến cộng 10mm và mép sứt tối đa 3mm mỗi bên, nên Fundermax khuyên xén bốn cạnh và tính hao khoảng 10mm. Dung sai độ dày là 0,6mm về hai phía với tấm 12mm và 0,7mm với tấm 18mm. Nghĩa là tấm 12mm hợp chuẩn phải đo được từ 11,4 đến 12,6mm, còn tấm 18mm từ 17,3 đến 18,7mm.

Hãng châu Âu có khổ lớn hơn như 3660x1525mm của Formica, nhưng khổ lớn khó vận chuyển và khó đưa lên tầng. Vì vậy ba khổ trên tiện hơn cho việc tập kết và cắt tại xưởng ở công trình Việt Nam.

Kích thước tấm compact HPL phổ biến 1830x2135, 1220x1830 và 1530x1830 mm

Ba khổ tấm compact HPL iVN cung cấp, vẽ cùng tỷ lệ

Tấm compact được dùng vào những việc gì?

Vách ngăn vệ sinh là ứng dụng phổ biến nhất của tấm compact

Một buồng vệ sinh hoàn chỉnh gồm vách chia, vách mặt, cửa, chân đế, thanh giằng và phụ kiện bản lề, khoá chỉ thị, tay nắm. Tấm không phồng khi lau sàn ướt nên khe cửa giữ ổn định lâu dài nếu buồng được lắp đúng kỹ thuật.

Vách ngăn vệ sinh làm từ tấm compact HPL màu xám tại Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn

Vách ngăn vệ sinh tấm compact HPL do iVN lắp tại Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn

Phòng tắm tráng và tủ locker cần tấm chịu ẩm liên tục

Fundermax khuyên buồng tắm có khoang đệm hoặc rèm ngăn để cửa compact không hứng nước trực tiếp, nhằm tránh cánh cửa bị cong. Tủ locker ở hồ bơi và phòng thay đồ thường làm thân bằng tấm 12mm, còn cánh có thể dùng tấm 10 đến 13mm với bản lề chuyên dụng.

Mặt bàn học và bàn thí nghiệm dùng tấm compact theo hai cách

Fundermax khuyên mặt bàn dùng tấm từ 10mm, tốt nhất là 12mm, và với tấm 12mm thì phần đua ra ngoài khung tối đa 250mm. Bàn thí nghiệm thì cần dòng kháng hoá chất, vì tăng độ dày tấm thường không làm bề mặt chịu hoá chất tốt hơn.

Ốp tường cần khe thông gió phía sau tấm

Với hệ ốp thông gió, Fundermax yêu cầu bắt tấm lên khung phụ có khe gió từ 20mm và chừa mạch 2mm cho mỗi mét dài tấm. Tấm mỏng dưới 8mm cũng ốp được nhưng phải dán lên nền phẳng.

Tấm compact HPL khác các loại tấm gỗ công nghiệp và composite ra sao?

Khi chọn vật liệu vách ngăn vệ sinh, khác biệt gốc nằm ở lõi tấm. Compact HPL có lõi giấy tẩm phenolic ép đặc, còn MFC, MDF và CDF có lõi dăm gỗ hoặc sợi gỗ ép keo.

Tiêu chí Compact HPL CDF MFC và MDF Composite
Lõi Giấy kraft tẩm phenolic Sợi gỗ mật độ cao nhuộm đen Dăm gỗ hoặc sợi gỗ PVC, WPC, FRP hoặc compact tuỳ nơi bán
Khi nước vào cạnh cắt Gần như không nở Nở nếu cạnh không xử lý kỹ Nở và bong lớp phủ Tuỳ loại lõi
Xử lý cạnh Chỉ cần mài bo Phải xử lý kỹ Phải dán chỉ cạnh Tuỳ loại lõi
Khu vực phù hợp Khu ướt, khu đông người Khu ít ẩm, ngân sách thấp Khu khô Kiểm từng loại
Chi phí tương đối Cao Trung bình Thấp Rất khác nhau

Compact HPL đắt hơn lúc mua nhưng không phụ thuộc lớp dán cạnh để chịu nước, điều mà Fundermax và Polyrey đều xác nhận. Riêng chữ composite được dùng cho nhiều vật liệu khác nhau, nên iVN tách thành bài vách ngăn vệ sinh composite.

Làm sao phân biệt tấm compact HPL đạt chuẩn với hàng kém?

Hàng kém thường là tấm mỏng hơn danh nghĩa, tấm CDF bán dưới tên compact hoặc tấm không có phiếu thử. Các bước dưới là cách iVN kiểm vật tư đầu vào chỉ bằng thước kẹp, cân và mắt thường.

  1. Đo độ dày ở bốn góc bằng thước kẹp, tấm 12mm đạt chuẩn phải nằm trong khoảng 11,4 đến 12,6mm.
  2. Cân một tấm 1830x2135mm dày 12mm, kết quả dưới khoảng 60kg cho thấy tỷ trọng hoặc chiều dày thấp hơn mức EN 438-4.
  3. Nhìn mặt cắt cạnh, lõi HPL đặc và cứng, còn lõi sợi gỗ của CDF thường để lại vết khi cạo bằng mũi dao.
  4. Đặt thước thẳng 1m lên mặt tấm, với tấm từ 10mm thì khe hở không được quá 3mm theo EN 438-4.
  5. Ngâm mẩu cắt thừa trong nước vài ngày, mẩu HPL gần như không đổi còn lõi sợi gỗ sẽ nở mép.
  6. Yêu cầu phiếu thử EN 438-2 hoặc ISO 4586-2 của đúng mã tấm, kèm chứng từ xuất xứ của lô hàng.
  7. Đặt đủ một mã màu cho cả hạng mục, vì Polyrey cho biết màu và vân có thể lệch nhẹ giữa các lô.

Cách chia “loại 1” và “loại 2” theo mức psi hay theo độ dày thực chỉ 10,5 đến 11,4mm không có trong tiêu chuẩn. Khi so báo giá, bạn nên quy tất cả về các chỉ tiêu đo được ở trên.

Gia công tấm compact cần lưu ý những gì?

Compact HPL cắt được bằng máy chế biến gỗ, nhưng tỷ trọng cao làm dao mòn nhanh. Fundermax yêu cầu dao hợp kim cứng, khuyên dùng dao kim cương PCD để dao bền lâu và lưu ý mép cắt rất sắc nên thợ phải đeo găng.

  • Khoan mồi trước khi bắt vít, với lỗ sâu tối đa bằng chiều dày tấm trừ dung sai rồi trừ thêm 2mm theo Fundermax, tức khoảng 9,4mm với tấm 12mm.
  • Khi bắt vít vào cạnh tấm, Fundermax yêu cầu thành còn lại phải từ 3mm và vít ăn sâu từ 25mm.
  • Fundermax ghi rõ mũi khoan kim cương không phù hợp với tấm compact.
  • Góc trong của lỗ khoét phải bo bán kính từ 5mm, không để góc nhọn.
  • Các chi tiết ghép với nhau phải cùng chiều sản xuất, vì tấm co giãn theo chiều dọc chỉ khoảng một nửa chiều ngang.

Tấm compact không cần dán chỉ hay sơn bịt cạnh sau khi cắt, chỉ cần mài bo. iVN bo mép bằng máy CNC để cạnh đều và an toàn khi ghép nhiều buồng liền nhau.

Lưu kho và vận chuyển tấm compact thế nào cho khỏi cong?

Fundermax cảnh báo lưu kho sai sẽ làm tấm cong vĩnh viễn. Vì vậy kho xưởng lẫn bãi tập kết tại công trình đều cần theo các nguyên tắc sau.

  • Xếp tấm nằm phẳng trên pallet đỡ kín mặt, giữ tấm phủ và vật chặn trên cùng chồng.
  • Nếu buộc phải dựng đứng, Polyrey cho phép nghiêng khoảng 80 độ với mặt tựa đỡ kín toàn tấm.
  • Giữ kho khô ráo ở nhiệt độ 15 đến 25 °C và độ ẩm 40 đến 60% theo Fundermax.
  • Khi bốc dỡ, hãy nhấc tấm lên chứ không kéo trượt tấm này trên tấm kia.
  • Bóc phim bảo vệ đồng thời ở hai mặt và không để quá sáu tháng sau khi nhận hàng theo Polyrey.
  • Để tấm ổn định ít nhất ba ngày ở 18 đến 25 °C trước khi gia công theo khuyến nghị của Polyrey.

Tấm compact và khung nhôm phụ kiện tập kết, bọc màng bảo vệ trước khi lắp

Tấm vách và khung nhôm tập kết tại công trình trước khi lắp

Vệ sinh và bảo quản tấm compact như thế nào?

Polyrey ghi rõ bề mặt và cạnh tấm không cần sơn, dầu hay sáp, nhưng tuyệt đối không được chà bằng bột cọ hay búi sắt. Bảng dưới tóm tắt hướng dẫn vệ sinh của Fundermax theo từng loại vết bẩn.

Loại vết bẩn Cách xử lý theo Fundermax
Bụi, dấu tay, cà phê Nước nóng, khăn mềm, nước rửa chén không chứa hạt mài
Nước tiểu, máu Chất khử khuẩn thông dụng hoặc hơi nước nóng
Cặn vôi, vệt nước, vết gỉ Dung dịch axit axetic hoặc axit citric 10%
Bút lông, sơn xịt, vết keo Cồn hoặc axeton, trừ mặt bóng cao và mặt siêu mờ
Bọt nở PU, keo hai thành phần Lau ngay khi còn ướt

Sau khi dùng chất tẩy, cần tráng lại bằng nhiều nước sạch rồi lau khô để không để vệt. Tấm nội thất theo EN 438-4 không nên đặt ở chỗ nắng chiếu trực tiếp lâu ngày, còn hạng mục ngoài trời cần dòng EN 438-6. Khi cải tạo khu vực đã lắp vách, hãy phủ nilon che tấm hoặc tháo tấm cất nơi khô ráo.

Những sai lầm nào khiến tấm compact xuống cấp sớm?

Tấm compact HPL hiếm khi hỏng vì bản thân vật liệu mà thường hỏng vì chọn sai hoặc lắp sai. Đây là các lỗi iVN hay gặp khi khảo sát cải tạo nhà vệ sinh cũ.

Sai lầm Hậu quả Cách tránh
Dùng CDF hoặc MFC cho khu ướt Nở mép, lỏng vít Chỉ dùng compact HPL ở khu ướt
Cho vách chạm sàn Nước đọng ở chân tấm Dùng chân đế nâng tấm khỏi sàn
Dùng inox 201 ở vùng ven biển Phụ kiện gỉ, ố mặt tấm Chọn inox 304
Bóc phim một mặt rồi để lâu Tấm cong Bóc cùng lúc hai mặt
Chà bằng bột cọ Mặt tấm xước mờ Dùng khăn mềm và chất tẩy không hạt mài

iVN cung cấp và thi công tấm compact HPL ra sao?

iVN hoạt động từ năm 2009, vừa cung cấp vật liệu vừa tự thi công và nghiệm thu hệ vách ngăn vệ sinh compact HPL. Tấm có hai độ dày 12mm và 18mm với hơn 50 mã màu gồm ghi 1006, kem 1004, vân gỗ và màu đặc biệt. Phụ kiện có inox 201 và inox 304 chống gỉ tốt hơn nên hợp với vùng ẩm mặn ven biển. Bạn có thể xem từng mã trong bảng màu vách ngăn vệ sinh trước khi chốt mẫu.

Quy trình gồm khảo sát, bóc tách khối lượng, báo giá, sản xuất, lắp đặt và nghiệm thu, do một đầu mối chịu trách nhiệm. Chi tiết từng bước có trong bài thi công vách ngăn vệ sinh compact. Sau hơn 15 năm, iVN đã bàn giao hơn 200 dự án tại 40 tỉnh thành, trong đó có nhà máy Intel Khu công nghệ cao Thủ Đức và bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh.

Đơn giá tuỳ độ dày, khổ tấm, mã màu và phụ kiện, bạn có thể xem cấu hình tại trang vách ngăn vệ sinh compact. Để nhận báo giá theo khối lượng thực, hãy gửi mặt bằng qua hotline hoặc Zalo 093 946 2268, còn tiến độ và bảo hành được ghi theo hợp đồng.

Tư vấn miễn phí
Cần báo giá nhanh? Gọi iVN
Khảo sát tận nơi miễn phí

Người mua thường hỏi gì về tấm compact HPL?

Tấm compact HPL làm bằng chất liệu gì?

Tấm làm từ nhiều lớp giấy kraft tẩm nhựa phenolic ép đặc, hai mặt phủ giấy trang trí tẩm melamine. Theo Polyrey, giấy chiếm hơn 60% khối lượng tấm, nên gọi là tấm nhựa chỉ đúng một phần.

Tấm compact có chịu nước hoàn toàn không?

Lõi gần như không trương nở, EN 438-4 chỉ cho tăng tối đa 2% chiều dày khi luộc mẫu trong nước sôi. Tuy vậy Polyrey vẫn yêu cầu tấm không bị ngâm liên tục và phải được khô ráo nhờ thông gió.

Nên chọn tấm compact 12mm hay 18mm cho vách vệ sinh?

Tấm 12mm đủ cho hầu hết nhà vệ sinh văn phòng, trường học, nhà máy và bệnh viện. Tấm 18mm hợp với nhà ga, sân bay hay trung tâm thương mại lớn, nhưng nặng hơn 50% và cần phụ kiện chịu tải.

Tấm compact có chống cháy không?

Tấm không nóng chảy và bắt cháy ở khoảng 400 °C theo Polyrey, nhưng cấp cháy còn tuỳ loại tấm và độ dày. Fundermax xếp tấm thường ở cấp D-s2,d0 và tấm chậm cháy ở cấp B-s2,d0 hoặc B-s1,d0 theo EN 13501-1 tuỳ điều kiện lắp.

Tấm compact HPL có bị cong vênh không?

Tấm đạt EN 438-4 dày từ 10mm chỉ được cong tối đa 3mm trên mỗi mét khi xuất xưởng. Tấm thường cong do xếp dựng đứng, bóc phim một mặt hoặc một mặt bị ẩm lâu hơn mặt kia.

Tấm compact HPL do nước nào sản xuất?

Nhiều nước sản xuất tấm compact HPL, ví dụ Fundermax có nhà máy ở Áo, Na Uy và Hà Lan, Polyrey đặt tại Pháp còn Wilsonart có trụ sở ở Mỹ. Khi mua, bạn nên đối chiếu chứng từ xuất xứ với phiếu thử EN 438-2 của đúng lô hàng.

Theo dõi iVN trên Google Chọn ivn.com.vn làm nguồn ưu tiên để bài viết của iVN dễ xuất hiện hơn khi bạn tìm trên Google.